Những điều cần biết về thuế suất hiện hành trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp tại Latvia?

Thuế suất thuế nhập khẩu của Latvia là ngang với các mức thuế suất của EU và thường thấp hơn so với mức thuế suất trước đây khi nước này chưa gia nhập Liên minh. Trong quan hệ hợp tác thương mại song phương, hiện Việt Nam là đối tác lớn nhất của Latvia tại Đông Nam Á.

Thuế nhập khẩu

Latvia là một thành viên của EU, vì vậy nước này đã thông qua việc thực hiện các chính sách và biện pháp ngoại thương chung của Liên minh.

Do vậy, thuế suất thuế nhập khẩu của nước này là ngang với các mức thuế suất của EU và thường thấp hơn so với mức thuế suất trước đây khi nước này chưa gia nhập Liên minh.

Thuế nhập khẩu áp dụng đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Latvia, được tính theo giá hàng (là giá CIF) và hài hòa với các công ước của GATT. Mức thuế suất thuế nhập khẩu là khác nhau với từng nhóm sản phẩm và dịch vụ khác nhau và tùy theo nước xuất xứ của hàng hoá hoặc dịch vụ.

Thuế suất hải quan theo qui định của Qui chế Hội đồng (EEC) số 2658/87 của EU về thuế và danh mục thống kê và về Biểu thuế Hải quan chung.

Đối tượng đánh thuế là các đối tượng nhập khẩu hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba (Không phải là thành viên của EU).

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế áp dụng đối với tất cả các giai đoạn sản xuất của một mặt hàng, bao gồm cả các giao dịch xuất nhập khẩu.

Mức thuế suất thuế VAT được xác định bởi từng nước thành viên trong EU. Kể từ ngày 1/1/2013, Luật thuế giá trị gia tăng mới có hiệu lực. Mức thuế suất của Latvia là 21%.

Mức thuế suất thuế VAT được tính giảm còn 12% đối với một số sản phẩm nhất định như các mặt hàng thuốc, các mặt hàng y tế và thiết bị dành cho người khuyết tật, các sản phẩm cho trẻ sơ sinh, các sản phẩm thông tin đại chúng, dịch vụ vận tải công cộng (trừ taxi), dịch vụ khách sạn, sách…

Đối với hàng nhập khẩu, VAT được tính trên tổng giá CIF và trị giá thuế nhập khẩu đã thanh toán của hàng hóa.

Thuế thu nhập

Thuế thu nhập của một cá nhân cư trú là 23%. Thu nhập từ vốn, cổ tức nhận được từ các công ty thường trú EU/EEA là đối tượng chịu thuế như sau: tỉ lệ 15% áp dụng đối với lợi tức (ví dụ như lãi từ việc bán cổ phiếu hoặc cổ phiếu) và 10% với các thu nhập từ vốn (cổ tức, chứng khoán và thu nhập lãi).

Thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%.

Các khoản Bảo hiểm Xã hội bắt buộc

Sẽ được chi trả bởi những người được bảo hiểm và người sử dụng lao động của họ. Tổng tỷ lệ nộp thuế là 34,09% khác nhau tùy vào đối tượng được bảo hiểm.

Thuế Bất động sản

Sẽ được chi trả bởi chủ sở hữu bất động sản hoặc người sở hữu hợp pháp. Thuế suất trung bình là 1,5% từ giá trị địa chính của đơn vị tài sản. Tài sản dân cư bị đánh thuế ở mức 0,2% – 0,4% – 0,6% tùy theo giá trị tài sản.

Thuế Môn bài

Sẽ được áp dụng cho các mặt hàng xăng dầu, khí ga, đồ uống có cồn, bia, thuốc lá, cà phê và các đồ uống không có cồn khác (ngoại trừ nước ép trái cây và nước khoáng).

Thuế Điện lực

Sẽ được chi trả bởi những nhà cung cấp điện cho người dùng và nhà sản xuất tự quản. Thuế suất được thiết lập theo đơn vị tiền tệ hiện hành trên mỗi megawatt giờ.

Thuế Xe hơi và Xe máy

Thuế sẽ được tính khi đăng ký xe hơi hoặc xe máy lần đầu tiên tại Latvia.

Thuế Vận hành phương tiện

Sẽ được thanh toán bởi các pháp nhân và thể nhân sở hữu, hoặc đang sử dụng một chiếc xe đã và sẽ được đăng ký tại Latvia, hoặc người sở hữu, hoặc đang sử dụng đã được cấp biển số quá cảnh.

Thuế Xe hơi công ty

Sẽ được chi trả bởi các công ty thương mại và chi nhánh thương mại nước ngoài sở hữu hoặc sử dụng xe chở khách hoặc xe tải với tổng trọng lượng lên tới 3000 kg và có trên ba chỗ ngồi (bao gồm ghế lái) và cũng được sử dụng cho nhu cầu cá nhân của nhân viên và/hoặc chủ sở hữu. Thuế xe hơi của công ty phải nộp cho các phương tiện đã được đăng ký lần đầu tiên sau ngày 1 tháng 1 năm 2005 và thông tin liên quan đến công suất động cơ có trong giấy chứng nhận đăng ký xe, với số tiền sau đây:

  • Lên đến 2000cm3 – 21 EUR mỗi tháng
  • Từ 200 cm3 đến 2500cm3 – 34 EUR mỗi tháng
  • Trên 2500cm3 – 51 EUR – 277 EUR mỗi tháng

Thuế Hải quan

Sẽ được chi trả bởi các cá nhân và pháp nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào Liên Minh Châu Âu.

Thuế Tài nguyên Thiên nhiên

Sẽ được chi trả bởi các pháp nhân và cá nhân nếu khai thác tài nguyên thiên nhiên, phân phối hoặc nhập khẩu hàng hóa không thân thiện với môi trường hoặc được phép thực hiện các hoạt động đó.

Thuế đánh bạc và xổ số

Sẽ do các nhà cung cấp dịch vụ xổ số và đánh bạc chi trả. Phí giấy phép hàng năm cho mỗi công ty là từ 14,230 EUR đến 427,000 EUR tùy loại hoạt động đánh bạc. Thuế đánh bạc được trả hàng năm cho mỗi cơ sở đánh bạc hoặc máy đánh bạc. Ví dụ, các bàn roulette phải chịu thuế đánh bạc 17,280 EUR; Totalizator phải chịu thuế 15% trên doanh thu; mỗi máy đánh bạc – 3 EUR, mỗi địa điểm chơi lô tô chịu thuế 10% trên doanh thu. Thuế xổ số được áp dụng cho việc bán vé số với tỷ lệ 10% doanh thu. Doanh thu từ việc bán vé số tức thời phải chịu thuế 10%.

Phạt thuế

Các mức phạt cho sai phạm tính và/hoặc nộp thuế như sau:

  • Thuế chưa nộp phải chịu phí 0,05% mỗi ngày thanh toán trễ. Việc tính toán mức phạt thanh toán trễ sẽ chấm dứt khi tổng số tiền đạt đến mức nợ ban đầu.
  • Trường hợp thuế chưa được khai báo, số tiền phạt thuế tùy thuộc vào tỷ lệ giá trị trong Ngân sách Nhà nước. Ví dụ: trong trường hợp số tiền thuế chưa khai báo không vượt quá 15% tổng số tiền thuế phải nộp, thì hình phạt sẽ là 30% số tiền thuế chưa nộp
  • Nếu người chịu thuế chấp nhận thuế bổ sung được tính và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được quyết định kiểm toán thuế, mức phạt sẽ giảm xuống 15% số nợ thuế ban đầu.

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Latvia

Trong quan hệ hợp tác thương mại song phương, hiện Việt Nam là đối tác lớn nhất của Latvia tại Đông Nam Á và Latvia cũng là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam ở khu vực Baltic.

Theo số liệu thống kê của Cơ quan thống kê Latvia, trong 9 tháng đầu năm 2019, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Latvia đạt khoảng 130,9 triệu EUR.

Trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Latvia đạt 124,5 triệu EUR, tăng 22,56% với cùng kì năm 2018; kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Latvia đạt 6,4 triệu EUR, tăng 14,9% so với cùng kì năm 2018

 

 

 

Image66

 

 

 

D7ud 7vw0aemcf0
(* Số liệu theo cục thống kê và Tạp chí kinh tế 2019) 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *